Công nghệ Hyper Threading

– Công nghệ đa luồng Hyper Threading cũng được Intel đưa vào trong chip để hệ điều hành và ứng dụng “nhìn” thấy bộ xử lý có nhiều nhân hơn so với thực tế. Khác với Turbo Boost thì công nghệ này chủ yếu để tăng hiệu năng các ứng dụng chạy đa nhiệm như trình diễn đa phương tiện, đồ họa và cả khi lướt web nếu bạn mở nhiều cửa số nội dung khác nhau.
– Tất cả chip Core i7 đều hỗ trợ công nghệ đa luồng Hyper Threading. Do đó nếu một chip desktop Core i7 có 6 nhân vật lý sẽ xử lý đến 12 luồng dữ liệu cùng lúc, chip 4 nhân xử lý được 8 luồng và chip 2 nhân xử lý được 4 luồng dữ liệu cùng lúc.
– Ngược lại với Core i5, chỉ có các chip 2 nhân (thường chip di động) mới hỗ trợ công nghệ Hyper Threading trong khi các chip Core i5 4 nhân của desktop sẽ không trang bị công nghệ này.

Công nghệ Turbo Boost

– Hiểu một cách đơn giản thì Turbo Boost là tính năng ép xung tự động được Intel tích hợp trong bộ xử lý. Về cơ bản, nó cho phép tăng tốc xung nhịp một số hoặc hai nhân xử lý (core) khi cần trong những ứng dụng đơn nhiệm. Công nghệ Turbo Boost phiên bản 2.0 còn có khả năng điều chỉnh riêng xung nhịp nhân đồ họa với mức tăng khoảng 60 – 90% với chip desktop và từ 100 – 180% với chip di động, tùy phiên bản.
– Cả chip Core i5 lẫn Core i7 đều trang bị tính năng trên, trong đó chip Core i7 đạt xung nhịp cao hơn.

Khả năng đồ họa tích hợp

Đồ họa tích hợp trong chip Broadwell

– Khác với trước kia là chip đồ họa của Intel được tích hợp trong chipset bo mạch chủ thì bắt đầu từ chip Core i đầu tiên vào năm 2010 có tên mã Westmere, hãng giới thiệu đồ họa tích hợp HD Graphics với thiết kế tích hợp cả nhân đồ họa và nhân xử lý trên cùng đế bán dẫn, sử dụng chung tuyến ring bus để truyền dữ liệu và chia sẻ bộ nhớ đệm LLC (last level cache hay cache L3).
– Tất nhiên đồ họa tích hợp trong CPU Intel không thể so sánh với những đối thủ khác là AMD và Nvidia vì hiệu năng của chúng chỉ xếp ở mức phổ thông. Tuy nhiên một điểm “cộng” đáng giá là năng lực xử lý đồ họa của chip Intel được cải thiện đáng kể qua các thế hệ. Việc bổ sung các đơn vị thực thi lệnh (execution unit – EU) giúp nâng cao khả năng xử lý hình ảnh 3D, hỗ trợ tốt video chuẩn HD, đáp ứng nhu cầu giải trí đa phương tiện hay chơi được nhiều tựa game hơn.

Kết luận: Trên đây là toàn bộ thông tin cần biết về Core i5 và i7 của máy tính cá nhân giúp bạn ra quyết định khôn ngoan.

– Chip Core i5 phù hợp với người dùng quan tâm đến tỷ lệ p/p (chi phí/hiệu năng) và cần một bộ máy cho việc học tập, sử dụng tại văn phòng với những ứng dụng phổ biến như bộ MS. Office, xem phim, nghe nhạc hoặc chơi game giải trí nhẹ nhàng. Thử nghiệm thực tế của người viết qua phép thử PCMark 8 cho thấy hiệu năng tổng thể của laptop trang bị chip Core i5-4200U (1,6GHz, 3MB smart cache) chỉ thấp hơn khoảng 13 – 15% so với cấu hình dùng chip Core i7-4500U (1,8GHz, 3MB smart cache).
– Trong khi đó, Core i7 là lựa chọn tốt với người dùng đam mê công nghệ và khả năng tài chính cho phép. Chip này thích hợp cho những những ứng dụng chuyên biệt như thiết kế kiến trúc, ứng dụng đồ họa 3D, biên tập video hoặc chơi game. Tất nhiên trong trường hợp này thì card đồ họa sẽ là yếu tố bạn cần quan tâm hơn cả bộ xử lý.
– Trường hợp nâng cấp, nên cân nhắc để chọn bộ xử lý phù hợp với cấu hình hiện tại, không quá mạnh hoặc quá yếu để tránh lãng phí. Kinh nghiệm cho thấy để cải thiện rõ rệt hiệu suất hệ thống, tốt nhất bạn nên “nâng tầm” bộ xử lý mới. Cụ thể nếu chip cũ thuộc dòng phổ thông, hãy thay thế bằng chip Core i5 và thay thế chip cũ tầm trung bằng Core i7.

Advertisements